Cướp giật tài sản bị xử lý hình sự như thế nào?

Hiện nay, trên địa bàn cả nước liên tiếp xảy ra nhiều vụ việc cướp giật tài sản. Các đối tượng luôn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của nạn nhân để thực hiện hành vi phạm tội. Đáng lo ngại, các vụ án cướp giật tài sản gần đây cho thấy tội phạm sử dụng nhiều thủ đoạn ngày càng tinh vi, manh động và liều lĩnh… gây hoang mang đối với người dân, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự. Vậy cướp giật tài sản bị xử lý hình sự như thế nào? Thông qua bài viết dưới đây, Công ty Luật Quốc tế DSP sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Cướp giật tài sản là gì?

Hiện nay, Bộ luật Hình sự cũng như các văn bản quy phạm pháp luật khác chưa đưa ra định nghĩa thế nào được coi là cướp giật tài sản, tuy nhiên, căn cứ theo lý luận và thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm này, thì cướp giật tài sản có thể được hiểu là hành vi công khai, nhanh chóng chiếm đoạt tài sản của người khác một cách bất ngờ rồi nhanh chóng tẩu thoát, tránh sự phản kháng của chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản.

Ví dụ: Anh A thấy chị B đeo túi xách đang lưu thông trên đường, nghĩ rằng trong túi có nhiều tiền và đồ vật có giá trị. Anh A chạy qua tiếp cận chị B giật túi xách rồi bỏ chạy. Hành vi của A được xác định là hành vi cướp giật tài sản.

Cướp giật tài sản là gì – Hình minh họa

2. Dấu hiệu pháp lý của Tội cướp giật tài sản

2.1. Khách thể của tội phạm

Tội cướp giật tài sản xâm phạm đến khách thể là quan hệ sở hữu tài sản.Theo đó, đối tượng tác động mà người phạm tội mong muốn nhắm vào là những tài sản nhỏ, gọn, dễ mang đi do tính chất của hành vi là nhanh chóng chiếm đoạt tài sản và tẩu thoát.

Ngoài ra, trên thực tế hiện nay còn có nhiều vụ cướp giật tài sản gây ra hậu quả nghiêm trọng, nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của bị hại, lúc này Tội cướp giật tài sản còn xâm phạm đến quan hệ nhân thân và đây là tình tiết định khung cho hình phạt.

2.2. Mặt khách quan của tội phạm

Có thể hiểu mặt khách quan của Tội cướp giật tài sản chính là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản một cách nhanh chóng. Cụ thể:

– Hành vi chiếm đoạt được biểu hiện bằng hành động giật tài sản, tức là: giật lấy, giằng lấy, đoạt lấy tài sản không thuộc về mình và đây chính là bản chất, đặc trưng cơ bản của Tội cướp giật tài sản. Tội cướp giật tài sản có cấu thành vật chất nên dù người phạm tội chiếm đoạt được tài sản có giá trị lớn hay nhỏ thì vẫn phạm vào Tội cướp giật tài sản.

– Dấu hiệu công khai có nghĩa là người phạm tội cướp giật tài sản không có ý định che giấu hành vi phạm tội của mình với người khác.

– Dấu hiệu nhanh chóng là người phạm tội tạo ra sự bất ngờ hoặc lợi dụng sơ hở của chủ sở hữu, người quản lý tài sản hay chủ động tạo ra sơ hở làm cho họ không có khả năng ứng phó, giữ được tài sản để nhanh chóng tiếp cận, nhanh chóng chiếm đoạt và nhanh chóng tẩu thoát.

Nội hàm của từ “giật tài sản” được quy định trong nội dung điều luật đã thể hiện hậu quả của hành vi phạm tôi là chủ sở hữu bị mất đi tài sản của mình. Do đó, Tội cướp giật tài sản được pháp luật quy định là tội có cấu thành vật chất và tội phạm hoàn thành khi người phạm tội đã giật được tài sản từ chủ sở hữu. Trường hợp người phạm tội đã thực hiện hành vi giật tài sản nhưng chưa lấy được tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản thì được coi là phạm tội chưa đạt.

Các thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc các thiệt hại khác phát sinh liên quan đến tội phạm này là những dấu hiệu định khung tăng nặng của Tội cướp giật tài sản.

Ví dụ: Người phạm tội cướp giật tài sản nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thì có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm, từ 31% đến 60% thì có thể phạt tù từ 07 đến 15 năm, từ 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên, thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

2.3. Mặt chủ quan của tội phạm

Mặt chủ quan của Tội cướp giật tài sản bao gồm các dấu hiệu về lỗi, động cơ và mục đích phạm tội, trong đó:

– Lỗi của người phạm Tội cướp giật tài sản là lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ được tính nguy hiểm cho xã hội về hành vi cướp giật tài sản của mình, đồng thời thấy trước được hậu quả có thể xảy ra của hành vi và còn mong muốn cho hậu quả xảy ra.

– Động cơ của Tội cướp giật tài sản được hiểu là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác một cách cố ý.

– Về mục đích, người phạm tội mong muốn chiếm đoạt được tài sản của người khác và mục đích này thường có trước khi thực hiện hành vi phạm tội. Đây là dấu hiệu bắt buộc để xác định tội danh này.

2.4. Chủ thể của tội phạm

Tội cướp giật tài sản được áp dụng với người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi sẽ bị truy cứu về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Còn đối với người dưới 14 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp.

3. Cướp giật tài sản bị xử lý hình sự như thế nào?

Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về các mức hình phạt đối với Tội cướp giật tài sản như sau:

3.1. Hình phạt chính

Hình phạt chính đối với Tội cướp giật tài sản được quy định trong Bộ luật Hình sự là “phạt tù”, được chia thành 4 khung, cụ thể:

– Khung một (khoản 1)

Có mức phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu để cấu thành Tội cướp giật tài sản.

– Khung hai (khoản 2)

Có mức phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+       Có tổ chức;

+       Có tính chất chuyên nghiệp;

+       Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+       Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

+       Hành hung để tẩu thoát;

+       Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

+       Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

+       Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+       Tái phạm nguy hiểm.

– Khung ba (khoản 3)

Có mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+       Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+       Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

+       Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

– Khung bốn (khoản 4)

Có mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+       Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+       Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

+       Làm chết người;

+       Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

3.2. Hình phạt bổ sung

Ngoài việc phải chịu hình phạt chính nêu trên, khoản 5 Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 còn quy định tuỳ từng trường hợp cụ thể, mà người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy có thể thấy, tùy vào tính chất, mức độ của hành vi những tình tiết định khung tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khác nhau mà người phạm tội sẽ phải bị áp dụng các khung hình phạt khác nhau.

Cướp giật tài sản bị xử lý hình sự như thế nào? – Hình minh họa

4. Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là bài viết của Công ty Luật Quốc tế DSP bàn về vấn đề Tội cướp giật tài sản bị xử lý hình sự như thế nào? Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Quốc tế DSP để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quốc tế DSP chúng tôi theo:

Điện thoại: 0236 222 55 88

Hotline: 089 661 6767 hoặc 089 661 7728

Email: info@dsplawfirm.vn

Fanpage: facebook.com/dsplawfirm.vn

Miền Trung: 87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Miền Nam: Tầng 2, Toà nhà GP Bank, 83 Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hoa Kỳ: 9869 Coronado Lake Drive, Boynton Beach City, Florida 33437, USA

Rất mong được hợp tác cùng Quý khách hàng!

Bài viết liên quan

089 661 6767