Hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân

Tạm ngừng kinh doanh là một trong những giải pháp Chủ Doanh nghiệp tư nhân lựa chọn khi hoạt động kinh doanh không mang lại hiệu quả như mong muốn. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân không khó, nhưng nếu Doanh nghiệp tư nhân không nắm rõ các hồ sơ và thủ tục thì sẽ gặp nhiều khó khăn, trì hoãn việc tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân. Trong phạm vi bài viết dưới đây, Công ty Luật Quốc tế DSP sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin cụ thể nhất liên quan đến hồ sơ cũng như thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân.

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là một tình trạng pháp lý của doanh nghiệp làm tạm ngừng tất cả hoạt động kinh doanh. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác. Hết thời hạn tạm ngừng, thì doanh nghiệp sẽ quay trở lại tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp có nêu:

– Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.

– Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Theo đó, khi Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh thì có hai trường hợp xảy ra đó là:

(1) Doanh nghiệp có nhu cầu tự tạm ngừng kinh doanh. Tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp này là hoạt động dựa vào ý chí tự nguyện của doanh nghiệp, có nghĩa là doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.

(2) Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong những trường hợp pháp luật quy định.

Tạm ngừng kinh doanh là gì? – Hình minh họa

2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Theo khoản 1 Điều 66 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định: “Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm”.

Như vậy, theo quy định hiện hành thì thời gian tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân tối đa 01 năm, Doanh nghiệp tư nhân có thể tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp và không bị giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh. Khác với quy định trước đây, doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh 01 năm và bị giới hạn tổng thời gian tạm ngừng tối đa không được quá 02 năm.

3. Doanh nghiệp tư nhân đăng ký tạm ngừng kinh doanh

3.1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Điều 66 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân gồm:

– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (theo mẫu Phụ lục II-19 được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp);

– Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp (nếu có);

– Bản sao giấy tờ pháp lý (CMND/CCCD hoặc hộ chiếu,…) của cá nhân thực hiện thủ tục.

3.2. Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân

Căn cứ Điều 66 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp thì trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân được quy định như sau:

3.2.1. Đối với hình thức nộp trực tiếp

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người nộp hồ sơ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ được nêu tại Mục 3.1 để nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện gần nhất cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi Doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở chính.

Người nộp hồ sơ có thể là: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Khi Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh thì Doanh nghiệp tư nhân phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc Doanh nghiệp tư nhân đăng ký tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của Doanh nghiệp tư nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ xem thời gian trả kết quả trên Giấy biên nhận đã nhận. Đến hạn trả kết quả, người nộp hồ sơ mang theo Giấy biên nhận, giấy tờ pháp lý cá nhân và văn bản ủy quyền (nếu có) đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

3.2.2. Đối với hình thức nộp trực tuyến

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người nộp hồ sơ truy cập vào trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) để nộp 01 bộ hồ sơ được nêu tại Mục 3.1. Người nộp hồ sơ sử dụng Chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.

Khi Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh thì Doanh nghiệp tư nhân phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi Doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo nhận Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh qua mạng thông tin điện tử và cập nhật tình trạng pháp lý của Doanh nghiệp tư nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo về việc sửa đổi, bổ sung đăng ký tạm ngừng kinh doanh qua mạng thông tin điện tử.

Bước 3: Nhận kết quả

Người nộp hồ sơ xem thời gian trả kết quả trên Giấy biên nhận trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Đến hạn trả kết quả, người nộp hồ sơ mang theo Giấy biên nhận, giấy tờ pháp lý cá nhân và văn bản ủy quyền (nếu có) đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Lưu ý:

– Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Doanh nghiệp tư nhân đăng ký tạm ngừng kinh doanh – Hình minh họa

4. Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

4.1. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp sau đây:

– Tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật;

– Tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4.2. Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo quy định tại Điều 67 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:

Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu Doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu Doanh nghiệp tư nhân báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc Doanh nghiệp tư nhân bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Dịch vụ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân tại Công ty Luật Quốc tế DSP

Công ty Luật Quốc tế DSP có kinh nghiệm trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp với đội ngũ Luật sư và chuyên viên làm việc tận tâm, chuyên nghiệp. Công ty luôn sẵn sàng tư vấn và đưa ra các lựa chọn tiện ích, hợp lý nhất đến với Quý khách hàng. Các dịch vụ tại Công ty Luật Quốc tế DSP khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân bao gồm nhưng không giới hạn:

– Tư vấn quy trình, thủ tục tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân;

– Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân;

– Soạn thảo hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân, chuyển hồ sơ cho Quý khách hàng ký, đóng dấu;

– Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân đến Phòng đăng ký kinh doanh;

– Theo dõi hồ sơ, nhận kết quả và chuyển giao cho Quý khách hàng.

Đối với các doanh nghiệp ở xa hoàn toàn có thể yên tâm lựa chọn dịch vụ của Công ty Luật Quốc tế DSP, bởi phương thức thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hiện nay rất đa dạng, Công ty có thể hỗ trợ doanh nghiệp từ xa, thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh thông qua mạng điện tử một cách nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian, công sức của Quý khách hàng.

6. Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2020;

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp;

Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Quốc tế DSP về hồ sơ, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân. Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quốc tế DSP để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quốc tế DSP chúng tôi theo:

Điện thoại: 0236 222 55 88

Hotline: 089 661 6767 hoặc 089 661 7728

Email: info@dsplawfirm.vn

Fanpage: facebook.com/dsplawfirm.vn

Miền Trung: 87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Miền Nam: Tầng 2, Toà nhà GP Bank, 83 Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hoa Kỳ: 9869 Coronado Lake Drive, Boynton Beach City, Florida 33437, USA

Rất mong được hợp tác cùng Quý khách hàng!

Bài viết liên quan

089 661 6767