Thay đổi, rút lại, hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng theo Bộ luật Dân sự năm 2015

Thay đổi, rút lại, hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng theo Bộ luật Dân sự năm 2015 – hình minh họa

Đề nghị giao kết hợp đồng là hành vi của một bên thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình thông qua việc đề xuất các nội dung cơ bản có trong hợp đồng cho bên được đề nghị. Do đó, đề nghị giao kết hợp đồng là một yếu tố đóng vai trò quan trọng trước khi tiến hành giao kết hợp đồng. Đồng thời, vì đề nghị giao kết hợp đồng là ý chí đơn phương của một bên nên pháp luật cũng tôn trọng việc thay đổi ý chí đó. Theo quy định của pháp luật, khi một bên đã gửi đề nghị giao kết hợp đồng thì vẫn có quyền thay đổi, rút lại hoặc hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng nhưng phải tuân theo nguyên tắc nhất định. Công ty Luật Quốc tế DSP sẽ cung cấp những thông tin dưới đây để bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề trên.

1. Đề nghị giao kết hợp đồng là gì?

1.1 Khái niệm giao kết hợp đồng

Giao kết hợp đồng là dựa trên nguyên tắc do luật định, các bên thể hiện ý chí về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Ý chí của việc giao kết hợp đồng được thực hiện thông qua quá trình đàm phán, trao đổi, thương lượng.

1.2 Khái niệm đề nghị giao kết hợp đồng

Theo quy định tại Điều 386 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (sau đây gọi chung là bên được đề nghị)”.

Theo đó, đề nghị giao kết hợp đồng là một đề nghị thể hiện rõ ràng ý định giao kết hợp đồng cũng như ý muốn ràng buộc của bên đề nghị đến bên nhận được đề nghị theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, bên nhận được đề nghị phải là một đối tượng đã được xác định hoặc tới công chúng.

Ví dụ: Công ty X gửi email đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hạt điều cho công ty Y. Trong đề nghị giao kết hợp đồng, công ty X có nêu rõ các nội dung như: chủ thể tham gia ký kết, đối tượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm thực hiện, thời gian thực hiện,…Việc này đã thể hiện rõ ý định của công ty X muốn giao kết hợp đồng với công ty Y.

Theo quy định tại Điều 388 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi xác lập đề nghị giao kết hợp đồng thì một đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực do bên đề nghị ấn định hoặc nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị ngoại trừ một số trường hợp luật liên quan quy định khác.

Ngoài ra, trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh.

Khái niệm đề nghị giao kết hợp đồng – hình minh họa

2. Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

Theo quy định tại Điều 389 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau đây:

– Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

– Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.

Trước tiên khi muốn thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng thì bên đề nghị phải thông báo cho bên được đề nghị và bên được đề nghị phải nhận được thông báo tại thời điểm trước hoặc cùng thời điểm nhận được đề nghị giao kết hợp đồng. Vì tại thời điểm bên được đề nghị nhận được thông báo thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trước khi nhận được đề nghị giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng chưa có hiệu lực nên sẽ không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên. Còn tại thời điểm bên được đề nghị nhận được thông báo thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng cùng thời điểm nhận được đề nghị giao kết hợp đồng thì tại thời điểm đó bên được đề nghị vừa mới nhận được đề nghị giao kết hợp đồng nên chưa tốn nhiều thời gian và công sức để xem xét, đánh giá đề nghị đó nên bên đề nghị vẫn được quyền thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng. Việc pháp luật quy định được thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng tại hai thời điểm đó nhằm bảo vệ quyền lợi cũng như cân bằng lợi ích của các bên.

Ví dụ: Ngày 12/05/2020, công ty X gửi đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hạt điều cho công ty Y qua đường bưu điện nhưng đến ngày 13/05/2020 công ty X gọi điện thông báo cho công ty Y thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng. Ngày 14/05/2020 đề nghị giao kết hợp đồng mới tới công ty Y. Do đó, công ty X được thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng.

Ngoài thông báo thì việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng còn có điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng. Điều kiện này phát sinh khi bên đề nghị nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị trong đề nghị giao kết hợp đồng. Sở dĩ có điều kiện này là vì bản chất của đề nghị giao kết hợp đồng là ý chí đơn phương của bên đề nghị nên bên đề nghị có quyền soạn thảo mọi nội dung nhưng phải tuân theo quy định của pháp luật. Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng đã được bên đề nghị nêu rõ trong đề nghị giao kết hợp đồng nên bên được đề nghị có thể xem xét trước khi quyết định việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

Ví dụ: Ngày 15/03/2019, công ty X gửi cho công ty Y đề nghị giao kết hợp đồng dịch vụ bưu chính viễn thông với nội dung về thời hạn gia hạn, thời hạn thanh toán, mức phí, ưu đãi…. Trong đề nghị có nội dung về việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là từ ngày 10/04/2019 đến ngày 15/05/2019 và nếu chấp nhận đề nghị trước ngày 15/04/2019 sẽ nhận được ưu đãi sử dụng dịch vụ mạng miễn phí trong 01 tháng đầu tiên và cũng nêu rõ về điều kiện được thay đổi đề nghị giao kết hợp đồng là bên được đề nghị không trả lời về việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng trước ngày 15/04/2019 thì sẽ không được ưu đãi sử dụng mạng miễn phí trong 01 tháng đầu tiên. Do đó, trường hợp bên được đề nghị chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng sau ngày 15/04/2019 thì bên đề nghị có quyền thay đổi đề nghị giao kết hợp đồng.

Việc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng sẽ không làm phát sinh hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng nên các bên sẽ không bị ràng buộc về bất kỳ vấn đề gì của nhau.

Trường hợp bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị giao kết hợp đồng thì đó là đề nghị mới vì bên đề nghị thay đổi nội dung đề nghị giao kết hợp đồng là thay đổi nội dung của đề nghị cũ bằng nội dung của đề nghị mới. Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị cũ sẽ không còn giá trị nên việc chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của bên được đề nghị là chấp nhận đề nghị mới.

3. Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng

Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng – hình minh họa

Theo quy định tại Điều 390 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể hủy bỏ đề nghị nếu đã nêu rõ quyền này trong đề nghị và bên được đề nghị nhận được thông báo về việc hủy bỏ đề nghị trước khi người này gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng”.

Ví dụ: Công ty X gửi đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hạt điều cho công ty Y vào ngày 11/02/2020. Trong đề nghị giao kết hợp đồng, công ty X có đề cập đến việc hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng. Vì thấy giá tiền có sự chênh lệch lớn so với thị trường nên ngày 12/02/2020, công ty X gửi thông báo hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng cho công ty Y. Ngày 14/02/2020, công ty Y nhận được thông báo hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng từ công ty X. Vì trong khoảng thời gian trên công ty Y chưa gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng nên công ty X được hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng.

3.1 Điều kiện hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng

Đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực dựa vào ý chí của các bên và cũng có thể chấm dứt theo ý chí của các bên. Đồng thời, các bên phải đảm bảo lợi ích cho nhau và đảm bảo các bên không bị ảnh hưởng khi hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng. Do đó, việc hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng cần phải thỏa mãn được các điều kiện nhất định.

Thứ nhất, phải nêu rõ quyền được hủy bỏ đề nghị trong đề nghị giao kết hợp đồng. Việc nêu rõ quyền được hủy bỏ trong đề nghị giao kết hợp đồng sẽ giúp bên đề nghị tránh việc hủy đề nghị không đúng pháp luật dẫn đến phải bồi thường cho bên được đề nghị.

Thứ hai, bên đề nghị phải thông báo cho bên được đề nghị. Vì đề nghị giao kết hợp đồng là của bên đề nghị gửi cho bên được đề nghị nên khi nhận được đề nghị giao kết hợp đồng, bên được đề nghị sẽ tiến hành đánh giá và xem xét sau đó mới quyết định chấp nhận đề nghị đó hay không. Vì vậy, việc thông báo là bắt buộc phải có và giúp bảo vệ quyền lợi cho bên được đề nghị.

Thứ ba, việc thông báo phải diễn ra trước khi bên được đề nghị chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng. Khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì sẽ chuyển sang giai đoạn giao kết hợp đồng nên việc hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng sẽ không được chấp nhận nếu đề nghị giao kết hợp đồng đã có hiệu lực.

3.2 Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng

– Chủ thể hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng: là ý chí đơn phương của bên đề nghị giao kết hợp đồng nhằm thoát khỏi sự ràng buộc do chính mình đưa ra. Vì nếu mục đích ban đầu của đề nghị giao kết hợp đồng không còn nữa hay vì một nguyên nhân nào khác dẫn đến việc bên đề nghị không muốn tiếp tục đề nghị giao kết hợp đồng nữa thì bên đề nghị sẽ tiến hành hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng. Trong quá trình đề nghị giao kết hợp đồng, bên đề nghị là một chủ thể duy nhất, bên được đề nghị có thể là nhiều chủ thể khác nhau trong cùng một thời điểm, vì vậy, các chủ thể trong quan hệ đề nghị giao kết hợp đồng đều phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với một chủ thể trong quan hệ dân sự theo quy định của pháp luật.

– Hình thức hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng: Bộ luật Dân sự 2015 không quy định về hình thức hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng nên theo quy định chung thì hình thức có thể được thể hiện dưới dạng: bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể nhằm mục đích hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng. Ngoài ra, khi hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng thì bên đề nghị phải thông báo cho bên được đề nghị. Nhưng vì luật không quy định cụ thể về hình thức thông báo nên bên đề nghị có thể thông báo trực tiếp hoặc thông báo gián tiếp.

– Hiệu lực của hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng: Hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm bên được đề nghị nhận được thông báo hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng từ bên đề nghị. Tuy nhiên, cần phải đáp ứng được điều kiện thông báo phải được gửi đến trước thời điểm bên được đề nghị chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.

– Ý nghĩa của hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng: Vì mục đích của đề nghị giao kết hợp đồng là để hai bên có thể hợp tác với nhau và đi đến giao kết hợp đồng. Nhưng khi nhận thấy được rủi ro từ việc đề nghị giao kết hợp đồng, nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tránh những tổn thất có thể xảy ra thì bên đề nghị sẽ chủ động hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng.

3.3 Phân biệt hủy bỏ và rút lại đề nghị giao kết hợp đồng

Đối với việc rút lại đề nghị giao kết hợp đồng thì khi bên đề nghị muốn rút lại đề nghị giao kết hợp đồng phải thông báo cho bên được đề nghị tại thời điểm trước hoặc cùng thời điểm bên được đề nghị nhận được đề nghị giao kết hợp đồng. Còn đối với việc hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng thì bên đề nghị muốn hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng phải thông báo cho bên được đề nghị trước thời điểm bên được đề nghị gửi thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng cho bên đề nghị. Ngoài ra, một điểm khác biệt nữa giữa hủy bỏ và rút lại đề nghị giao kết hợp đồng là bên đề nghị rút lại đề nghị giao kết hợp đồng là khi đề nghị giao kết hợp đồng chưa có hiệu lực còn bên đề nghị hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng là khi đề nghị giao kết hợp đồng đã có hiệu lực.

Tóm lại, hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng là do ý chí của bên đề nghị giao kết hợp đồng và khi bên đề nghị không còn mong muốn tiếp tục việc đề nghị giao kết hợp đồng này nữa thì sẽ tiến hành hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng nhưng phải tuân theo quy định của pháp luật.

4. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Quốc tế DSP về thay đổi, rút lại, hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng theo Bộ luật Dân sự năm 2015. Để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Quốc tế DSP để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quốc tế DSP chúng tôi theo:

Điện thoại: 0236 222 55 88

Hotline: 089 661 6767 hoặc 089 661 7728

Email: info@dsplawfirm.vn

Fanpage: facebook.com/dsplawfirm.vn

Miền Trung87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam 

Miền NamTầng 2, Toà nhà GP Bank, 83 Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam 

Hoa Kỳ9869 Coronado Lake Drive, Boynton Beach City, Florida 33437, USA

Rất mong được hợp tác cùng Quý Khách!

Bài viết liên quan

089 661 6767