Thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân việt nam với người nước ngoài

Hiện nay, việc kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài đang ngày càng phổ biến. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ quy trình, thủ tục cũng như một số lưu ý cần thiết trong việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Vậy pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về quy trình, thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài?

1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

Kết hôn là gì?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn”.

Người nước ngoài là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) thì “người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.”

Thêm vào đó, theo quy định tại khoản 1,2 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) giải thích rõ:

“1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.

2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.”

Như vậy, người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam là người có quốc tịch của một nước khác không phải quốc tịch Việt Nam hoặc người không có quốc tịch của nước nào.

2. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Bước 1: Kiểm tra điều kiện kết hôn

Theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải đáp ứng các điều kiện đăng kí kết hôn theo quy định của pháp luật của nước mà hai người đăng ký kết hôn có quốc tịch.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và được hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư liên tịch Số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của luật hôn nhân và gia đình. Cụ thể:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

Độ tuổi được phép kết hôn ở Việt Nam là nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Nếu không xác định được tháng sinh thì tháng sinh là tháng một của năm sinh.

Nếu không xác định được ngày sinh thì ngày sinh là ngày mùng một của tháng sinh.

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định

Điều này thể hiện nguyên tắc tự nguyện trong kết hôn. Nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau hoàn toàn tự do theo ý chí của họ.

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự

Người bị mất năng lực hành vi dân sự là người bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi và được Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn

Những trường hợp cấm kết hôn được quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 bao gồm:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

* Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đăng ký kết hôn được quy định cụ thể tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch như sau:

– Tờ khai đăng ký kết hôn

– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

(Lưu ý: Trường hợp giấy xác nhận của tổ chức y tế không ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng, kể từ ngày cấp.)

– Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài

Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

(Lưu ý: Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì chỉ có giá trị 06 tháng, kể từ ngày cấp.)

– Người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú).

Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam và bên nữ phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ tương ứng sau:

– Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn).

– Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

– Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì:

“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

Như vậy, bắt buộc việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện theo đúng quy định tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thêm vào đó, tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Như vậy, hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được nộp tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam.

Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ:

– Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định;

– Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn

Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật và không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn

Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Lưu ý:

– Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân

– Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

– Nếu đã quá thời hạn 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

– Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

* Căn cứ pháp lý

– Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

– Luật Hộ tịch năm 2014;

– Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);

– Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

– Thông tư liên tịch Số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số quy định của luật hôn nhân và gia đình;

– Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

Bài viết trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn qua Hotline: 089 661 6767 / 089 661 7728 hoặc gửi qua Email: info@dsplawfirm.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Công ty Luật Quốc tế DSP.

 

Bài viết liên quan

089 661 6767