Độ tuổi đăng ký kết hôn mới nhất 2024

Pháp luật Việt Nam đã có những quy định về việc kết hôn giữa mỗi công dân, cụ thể rằng việc kết hôn phải đảm bảo điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn, trong đó độ tuổi kết hôn luôn là vấn đề rất được quan tâm. Vậy thì độ tuổi nào sẽ được pháp luật cho phép kết hôn? Hãy cùng Công ty Luật Quốc tế DSP tìm hiểu về độ tuổi kết hôn cùng với những vấn đề pháp lý liên quan.

Độ tuổi đăng ký kết hôn mới nhất 2021 – Hình minh hoạ

1. Độ tuổi kết hôn là gì?

Kết hôn là việc xác lập quan hệ vợ chồng theo các quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Vì vậy, khi kết hôn, người kết hôn phải tuân thủ các điều kiện kết hôn và phải thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam năm 2014, việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Như vậy, đăng ký kết hôn là một nghi thức xác lập quan hệ hôn nhân được Nhà nước thừa nhận. Để hôn nhân có giá trị pháp lý thì người kết hôn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đăng ký kết hôn.

Việc đăng ký kết hôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi vì thông qua việc đăng ký kết hôn, giúp Nhà nước kiểm soát được việc tuân thủ pháp luật về điều kiện kết hôn, theo dõi được những biến động và thực trạng của việc đăng ký kết hôn. Bên cạnh đó, việc đăng ký kết hôn còn giúp Nhà nước phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc vi phạm các điều kiện kết hôn. Đăng ký kết hôn còn có ý nghĩa thiết thực đối với bản thân người kết hôn bởi vì Giấy chứng nhận kết hôn là cơ sở pháp lý xác định giữa hai bên nam nữ tồn tại quan hệ vợ chồng, Vì thế, đăng ký kết hôn là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích của người kết hôn.

2. Độ tuổi được phép đăng ký kết hôn

Độ tuổi được phép đăng ký kết hôn – Hình minh họa

Độ tuổi được phép kết hôn là độ tuổi pháp luật quy định cho phép nam nữ được quyền kết hôn. Độ tuổi kết hôn ở mỗi nước được quy định khác nhau, nhìn chung thì độ tuổi kết hôn ở nhiều quốc gia là 18 tuổi, tuy nhiên nhiều nước quy định độ tuổi được phép kết hôn sớm hơn. Theo pháp luật Việt Nam, căn cứ tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

“Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Thì điều kiện về độ tuổi kết hôn đối với nam là từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Có một cụm từ chúng ta cần phải hiểu rõ để xác định số tuổi một cách chính xác, đó là “từ đủ”. Từ đủ x tuổi được hiểu là từ ngày sinh nhật thứ x của cá nhân đó.

Ví dụ: Nguyễn Văn A sinh ngày 20/9/2001 thì ngày 20/9/2019 sẽ được xem là đủ 18 tuổi, và từ đủ 18 tuổi xác định từ ngày 20/9/2019.

3. Cách tính tuổi kết hôn

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao – Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định như sau:

“Điều 2. Căn cứ hủy việc kết hôn trái pháp luật:

Khi giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải căn cứ vào điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình để xem xét, quyết định xử lý việc kết hôn trái pháp luật và lưu ý một số điểm như sau:

1. “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình là trường hợp nam đã đủ hai mươi tuổi, nữ đã đủ mười tám tuổi trở lên và được xác định theo ngày, tháng, năm sinh.

Trường hợp không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì thực hiện như sau:

a) Nếu xác định được năm sinh nhưng không xác định được tháng sinh thì tháng sinh được xác định là tháng một của năm sinh;

b) Nếu xác định được năm sinh, tháng sinh nhưng không xác định được ngày sinh thì ngày sinh được xác định là ngày mùng một của tháng sinh.

Ví dụ: Chị B sinh ngày 10-01-1997, đến ngày 08-01-2015 chị B đăng ký kết hôn với anh A tại Ủy ban nhân dân xã X. Tại thời điểm đăng ký kết hôn chị B chưa đủ 18 tuổi (ngày chị B đủ 18 tuổi là ngày 10-01-2015), như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì chị B đã đủ tuổi kết hôn, tuy nhiên vì ngày chị B đăng ký kết hôn Luật hôn nhân và gia đình đã có hiệu lực (ngày 01-01-2015) nên chị B đã vi phạm điều kiện về tuổi kết hôn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình”

Như vậy, cách tính tuổi kết hôn được xác định dựa theo ngày, tháng, năm sinh. Có những trường hợp nếu không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì sẽ được thực hiện như quy định tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

4. Thực tiễn tuổi kết hôn tại Việt Nam

Nước ta có rất nhiều vùng nông thôn và dân tộc thiểu số. Vì vị trí địa lý, người dân ở những vùng trên rất khó khăn trong việc tiếp cận pháp lý cũng như hiểu được những quy định về độ tuổi kết hôn. Cho nên, ở các vùng miền này tỉ lệ nam nữ kết hôn lập gia đình sớm hơn so với các khu đô thị, thành phố.

Tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi kết hôn lần đầu trước 15 tuổi là 0,4% và kết hôn lần đầu trước 18 tuổi là 9,1%. Tỷ lệ kết hôn sớm ở khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị (cao hơn 8,9 điểm phần trăm đối với nhóm kết hôn trước 18 tuổi và cao hơn 0,4 điểm phần trăm đối với nhóm kết hôn trước 15 tuổi).

Trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên là hai vùng có tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi kết hôn lần đầu trước 15 tuổi và trước 18 tuổi cao nhất cả nước. Đây là hai vùng tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có phong tục kết hôn sớm, điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, trình độ dân trí cũng như hiểu biết về pháp luật còn hạn chế. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có điều kiện kinh tế – xã hội phát triển nhất cả nước nên có tỷ lệ kết hôn sớm thấp nhất. Các tỉnh có tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi kết hôn lần đầu trước 18 tuổi cao nhất là Điện Biên, Lai Châu, Sơn La (tương ứng là 39,1%; 38,5% và 37,1%); thấp nhất là Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Thừa Thiên Huế (tương ứng là 1,9%; 2,2% và 3,5%).

Dân tộc Lô Lô, Mông, Khơ Mú, Xinh Mun, Hrê, Gia Rai, Brâu là các dân tộc thiểu số có tỷ lệ phụ nữ từ 20-24 tuổi kết hôn sớm cao nhất cả nước. Đây là các dân tộc thiểu số chủ yếu sinh sống ở Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.

5. Chưa đủ tuổi kết hôn nhưng làm đám cưới có được không?

Chưa đủ tuổi kết hôn có làm đám cưới được không? – Hình minh họa

Khi chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, thì các cá nhân đó sẽ không được phép đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và sẽ không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, mặc dù không đăng ký kết hôn nhưng việc tổ chức đám cưới khi chưa đủ tuổi kết hôn sẽ bị xử phạt cả về hành chính lẫn hình sự. Cụ thể là:

1.1. Xử phạt hành chính:

Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

1.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Theo Điều 183 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:

“Điều 183. Tội tổ chức tảo hôn

Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.”

Việc truy cứu trách nhiệm hình sự này áp dụng đối với người tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này chứ không phải áp dụng với cô dâu, chú rể (trừ trường hợp cô dâu, chú rể chính là người đứng ra tổ chức hôn lễ).   

Trên đây là bài viết của Công ty Luật Quốc tế DSP liên quan đến vấn đề Độ tuổi đăng ký kết hôn mới nhất 2024. Nếu còn vấn đề nào thắc mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Quốc tế DSP để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quốc tế DSP chúng tôi theo:

Điện thoại: 0236 222 55 88

Hotline: 089 661 6767 hoặc 089 661 7728

Email: info@dsplawfirm.vn

Fanpage: facebook.com/dsplawfirm.vn

Miền Trung: 87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Miền Nam: Tầng 2, Toà nhà GP Bank, 83 Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hoa Kỳ: 9869 Coronado Lake Drive, Boynton Beach City, Florida 33437, USA

Rất mong được hợp tác cùng Quý khách hàng!

Bài viết liên quan

089 661 6767