Hiện nay, vấn đề giả mạo chữ ký đang được sử dụng rất nhiều trên các loại giấy tờ, ví dụ như việc thực hiện các thủ tục hành chính mà người thân có việc bận nên ký thay hay nhận hộ hàng hóa thì người nhận hộ ký thay luôn hộ người mua hàng vào giấy tờ giao hàng,…. Tuy nhiên mức xử phạt đối với hành vi này còn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vấn đề và không phải bất kì hành vi giả mạo chữ ký nào cũng sẽ bị xử lý hình sự. Trong bài viết này, Công ty Luật Quốc Tế DSP sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về các loại chữ ký cũng như những trường hợp nào hành vi giả mạo chữ ký sẽ bị xử lý hình sự.

MỤC LỤC NỘI DUNG BÀI VIẾT:
1. Chữ ký là gì?
Chữ ký là một biểu tượng viết tay của con người (ngoại trừ chữ ký số và chữ ký điện tử). Nó có thể là tên, biệt danh hay một ký hiệu bất kì để thể hiện dấu ấn của một người. Chữ ký thường thấy trên các tài liệu, hợp đồng, văn bản pháp lý v.v…với ý nghĩa minh chứng cho sự hiện diện của người đó.
2. Các loại chữ ký

2.1 Chữ ký tay
Chữ ký tay (hay được gọi là chữ ký thường) được sử dụng cho những văn bản giấy tờ thực. Nó được ký kết trên giấy dạng chữ viết do mỗi người tự tạo nên. Khi nhìn vào chữ viết đó có thể xác định được người ký kết các văn bản giấy tờ.
2.2 Chữ ký điện tử
Theo khoản 1 Điều 21 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách lôgíc với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.
Có thể hiểu đơn giản chữ ký điện tử là một đoạn thông tin đi kèm theo dữ liệu điện tử nhằm mục đích xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký. Chữ ký điện tử có thể được chứng thực bởi một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.
2.3 Chữ ký số
Căn cứ Khoản 6 Điều 3 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số thì:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
6. Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:
a) Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;
b) Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.”
Theo đó, chữ ký số (Token) là một thiết bị được mã hóa tất cả các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp/cá nhân dùng thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện đối với các giao dịch điện tử qua mạng internet.
Đối với các cá nhân, chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay. Với các tổ chức, doanh nghiệp, chữ ký số có giá trị tương đương con dấu và chữ ký của người đại diện pháp luật.
3. Giả mạo chữ ký có bị xử lý hình sự?

Tùy thuộc vào mức độ và hậu quả gây ra thì giả mạo chữ ký có thể bị xử phạt hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự. Vậy thì trường hợp giả mạo chữ ký nào sẽ bị xử lý hình sự?
Tội giả mạo chữ ký của người khác được quy định cụ thể trong Điều 359 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn:
“Điều 359. Tội giả mạo trong công tác
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
b) Làm, cấp giấy tờ giả;
c) Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;
c) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 05 giấy tờ giảđến 10 giấy tờ giả;
b) Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ11 giấy tờ giả trở lên;
b) Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”
Giả mạo trong công tác là hành vi của một người vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác, lợi dụng chức vụ, quyền hạn sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu, làm, cấp giấy tờ giả…Trong đó, bao gồm có cả hành vi giả mạo chữ ký.
Dấu hiệu pháp lý của tội phạm:
Khách thể của tội phạm
Khách thể của tội giả mạo trong công tác là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; tội phạm làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu, mất uy tín.
Trong trường hợp, người phạm tội thực hiện hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu thì đối tượng tác động là giấy tờ, tài liệu.
Mặt khách quan của tội phạm
Đối với tội giả mạo trong công tác, các dấu hiệu thuộc mặt khách quan cũng là những dấu hiệu rất quan trọng để xác định hành vi phạm tội cũng như để phân biệt tội giả mạo trong công tác với các tội khác.
Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở một trong các hành vi sau đây:
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sửa chữa, làm sau lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm, cấp giấy tờ giả;
– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn. Đối với hành vi này, người phạm tội có hành vi ký giả hoặc bằng những thủ đoạn khác như: in, photocopy… chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn. Người phạm tội phải giả mạo chữ ký của người khác là vì chữ ký của người phạm tội không có giá trị hoặc không phù hợp với hình thức và nội dung giấy tờ, tài liệu. Ví dụ: Quyết định thay đổi biện pháp tạm giam phải do Chánh án ký mới có giá trị, nhưng Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà, vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân đã ký giả chứ ký của Chánh án để trả tự do cho người đang bị tạm giam.
Chủ thể của tội phạm
Người đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự và là người có chức vụ, quyền hạn.
Mặt chủ quan của tội phạm
– Lỗi cố ý trực tiếp, tức là, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả cùa hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.
– Động cơ phạm tội là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành, nếu người phạm tội có các hành vi khách quan nếu ở trên những không vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác thì hành vi giả mạo trong công tác chưa cấu thành tội phạm.
Đối với những hành vi được liệt kê trong Điều 359 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì sẽ có những mức hình phạt cụ thể:
Khung hình phạt từ 01 năm đến 05 năm tù với những hành vi sau:
– Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu;
– Làm, cấp giấy tờ giả;
– Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.
– Khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm tù: với những hành vi sau:
– Có tổ chức;
– Người phạm tội là người có trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;
– Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.
Khung hình phạt từ 07 năm đến 15 năm tù khi có các hành vi sau:
– Làm giả, cấp giấy tờ giả từ 05 giấy tờ giả đến 10 giấy tờ giả;
– Để thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
– Khung hình phạt từ 12 năm đến 20 năm từ đối với các hành vi:
– Làm, cấp giấy tờ giả với số lượng từ 11 giấy tờ giả trở lên;
– Để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công tác nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Vì vậy, người thực hiện hành vi giả mạo chữ ký, nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm như phân tích trên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giả mạo trong công tác theo quy định tại Điều 359 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn để thực hiện một hành vi trái pháp luật mà hành vi trái pháp luật đó cấu thành một tội phạm độc lập khác thì người thực hiện hành vi phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giả mạo trong công tác theo Điều 359 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 và tội phạm độc lập khác đó.
Ví dụ, nếu người thực hiện tội phạm giả mạo chữ ký trong hợp đồng mua bán, hợp đồng vay vốn, hợp đồng thế chấp … nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
4. Căn cứ pháp lý
– Luật Giao dịch điện tử năm 2005.
– Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
– Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Trên đây là bài viết của Công ty Luật Quốc tế DSP. Nếu còn những vướng mắc, bạn đọc vui lòng trao đổi trực tiếp với chúng tôi qua Hotline: 089.661.6767 / 089.661.7728 hoặc gửi về Email: mientrung@dsplawfirm.vn để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Mọi thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với Công ty Luật Quốc tế DSP chúng tôi theo:
Điện thoại: 0236 222 55 88
Hotline: 089 661 6767 hoặc 089 661 7728
Email: info@dsplawfirm.vn
Fanpage: facebook.com/dsplawfirm.vn
Miền Trung: 87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Miền Nam: Tầng 2, Toà nhà GP Bank, 83 Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hoa Kỳ: 9869 Coronado Lake Drive, Boynton Beach City, Florida 33437, USA
