Nhận tội thay cho người khác thì có phạm tội không?

Hiện nay, tình trạng nhận tội thay cho người khác đang diễn ra ngày càng phức tạp. Vì tâm lý muốn bao che, giảm nhẹ tội cho người phạm tội hay trốn tránh trách nhiệm mà tiến hành cho người khác nhận tội thay với nhiều thủ đoạn khác nhau. Vậy câu hỏi đặt ra là: Nhận tội thay cho người khác thì có phạm tội không? Liệu có bị xử lý hình sự khi nhận tội thay cho người khác? Hình phạt đối với người nhận tội thay cho người khác là gì? Để hiểu rõ các quy định của Bộ luật Hình sự về vấn đề này, mời quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây của Công ty Luật Quốc tế DSP.

THẾ NÀO LÀ NHẬN TỘI THAY NGƯỜI KHÁC?

Nhận tội thay người khác là việc một người không thực hiện hành vi phạm tội hoặc tuy có thực hiện hành vi nhưng không đủ yếu tố cấu thành tội phạm, nhưng lại nhận mình là người thực hiện hành vi phạm tội nhằm giúp cho người phạm tội thật sự không phải chịu trách nhiệm hình sự. Người nhận tội thay người khác có thể là vì nhiều lý do như tình cảm, hay vấn đề đạo đức, hoặc hoàn cảnh gia đình,…

Nhận tội thay người khác là một trong những hành vi gây khó khăn cho hoạt động giải quyết đúng đắn vụ án hình sự, gây ra sự rắc rối trong quá trình điều tra và việc thực hiện các hoạt động tố tụng. Bên cạnh đó, nhận tội thay cho người khác còn dẫn đến việc bỏ lọt người phạm tội, ảnh hưởng nghiêm trọng hiệu quả hoạt động phòng chống tội phạm.

Vậy nên, nhận tội thay cho người khác có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm hoặc tội không tố giác tội phạm nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành các tội phạm này.

TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠM

Che giấu tội phạm là gì?

Theo khoản 1 Điều 18 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì “Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định.”

Quy định về tội che giấu tội phạm

Quy định về tội che giấu tội phạm – Hình minh họa

Quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội che giấu tội phạm như sau:

1. Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại các điều sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:

+ Các điều từ Điều 108 đến Điều 121;

+ Điều 123; Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 ; Điều 142; Điều 144; Điều 146, các khoản 2 và 3; Điều 150, các khoản 2 và 3;

+ Điều 151; Điều 152; Điều 153; Điều 154;

+ Điều 168; Điều 169; Điều 173, các khoản 2, 3 và 4; Điều 174, các khoản 2, 3 và 4; Điều 175, các khoản 2, 3 và 4; Điều 178, các khoản 2, 3 và 4;

+ Điều 188, các khoản 3 và 4; Điều 189, khoản 3; Điều 190, các khoản 2 và 3; Điều 191, các khoản 2 và 3; Điều 192, các khoản 2 và 3; Điều 193; Điều 194;…

2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Dấu hiệu pháp lý của tội che giấu tội phạm

+ Chủ thể: Chủ thể của tội che giấu tội phạm là cá nhận có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.

Trừ những chủ thể được quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: “Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

+ Khách thể:

Tội phạm xâm phạm hoạt động đúng đắn của các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

+ Mặt chủ quan:

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình nhưng vẫn thực hiện hành vi đó.

+ Mặt khách quan:

Hành vi khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi che giấu tội phạm. Theo đó, che giấu tội phạm là hành vi không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.

+ Che giấu người phạm tội: Che giấu người phạm tội là biết rõ một người đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng đã chứa chấp, nuôi giấu trong nhà mình, tìm địa điểm cho người phạm tội ẩn náu để không bị bắt, giúp đỡ người phạm tội bỏ trốn, giúp người phạm tội  thay hình đổi dạng để tránh sự truy tìm, phát hiện của mọi người hoặc có những hành vi khác che giấu người phạm tội.

+ Che giấu các dấu vết của tội phạm: Các dấu vết của tội phạm có rất nhiều loại tùy thuộc vào tội phạm xảy ra. Ví dụ đối với tội giết người, dấu vết để lại ở hiện trường như vết máu, vân tay, dấu chân…; trên thi thể nạn nhân có vết bầm tím, vết cào cấu…. Nếu các dấu vết này bị tẩy xóa, bị làm thay đổi, làm mất đi sẽ gây khó khăn cho công tác điều tra truy tìm thủ phạm.

+ Che giấu tang vật của tội phạm. Tang vật của vụ án là công cụ, phương tiện mà người phạm tội dùng vào việc thực hiện tội phạm. Che giấu tang vật là hành vi cất giấu, hủy hoại hoặc làm biến dạng công cụ, phương tiện mà người phạm tội dùng vào việc thực hiện tội phạm; trong các công cụ, phương tiện dùng vào việc thực hiện tội phạm có những loại là tiền hoặc tài sản như: tiền hoặc tài sản bị cáo chiếm đoạt được, các phương tiện giao thông vận tải mà bị cáo dùng để chuyên chở hàng phạm pháp.

Hậu quả của hành vi che giấu tội phạm không phải là dấu hiệu bắt buộc cùa cấu thành tội phạm này. Tội phạm hoàn thành từ khi người phạm tội đã thực hiện hành vi che giấu tội phạm, không phụ thuộc vào kết quả của việc che giấu đó có đạt kết quả hay không thì người thực hiện hành vi vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, cần lưu ý, trường hợp hứa hẹn trước để che giấu tội phạm của người khác thực hiện tội phạm trước khi người này thực hiện tội phạm, thì hành vi che giấu tội phạm bị coi là sự giúp sức về mặt tinh thần cho người khác thực hiện tội phạm, là đồng phạm với vai trò là người giúp sức cho người thực hiện tội phạm.

+ Hình phạt đối với tội che giấu tội phạm

Điều 389 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định 02 khung hình phạt đối với người phạm tội như sau:

+ Khung hình phạt tại khoản 1: Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm quy định tại một số điều quy định tại Bộ luât Hình sự thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm;

+ Khung hình phạt tại khoản 2: Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện hành vi ngăn cản, hoặc gây khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội như cho người phạm tội trốn tại nhà mình, giúp cho người phạm tội trốn đi nước ngoài,…

TỘI KHÔNG TỐ GIÁC TỘI PHẠM

Không tố giác tội phạm là gì?

Không tố giác tội phạm là hành vi của người biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác.

Quy định của Bộ luật Hình sự về tội không tố giác tội phạm

Quy định của Bộ luật Hình sự về tội không tố giác tội phạm – Hình minh họa

Điều 390 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội không tố giác tội phạm như sau:

“1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt”.

Dấu hiệu pháp lý của tội không tố giác tội phạm

+ Khách thể: Tội phạm xâm phạm hoạt động đúng đắn của các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

+ Mặt khách quan:

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi không tố giác tội phạm. Tuy nhiên, hành vi không tố giác tội phạm cấu thành tội không tố giác tội phạm nếu không tố giác thuộc một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện.

Cần lưu ý, theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

+ Mặt chủ quan:

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình nhưng vẫn thực hiện hành vi đó.

+ Chủ thể:

Chủ thể tội phạm là người đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.

+ Hình phạt đối với tội không tố giác tội phạm

Khung hình phạt tại khoản 1: Người phạm tội bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt tại khoản 2: Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

 CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là bài viết của Công ty Luật Quốc tế DSP. Nếu còn những vướng mắc, bạn đọc vui lòng trao đổi trực tiếp với chúng tôi qua Hotline: 089.661.6767 / 089.661.7728 hoặc gửi về Email : mientrung@dsplawfirm.vn để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

 

 

 

 

Bài viết liên quan

089 661 6767