Hồ sơ, thủ tục sáp nhập công ty cổ phần

Hồ sơ, thủ tục sáp nhập công ty cổ phần (hình minh họa)

Hiện nay, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp dẫn đến nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kinh tế bị sụt giảm. Vậy nên, nhu cầu sáp nhập vào doanh nghiệp khác có quy mô, điều kiện rộng lớn hơn để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh đã trở thành nhu cầu cấp bách và cần thiết của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp nhỏ cũng muốn sáp nhập vào những doanh nghiệp có thế mạnh lớn, tầm nhìn kinh doanh rộng mở, có tiềm năng phát triển trên thị trường trong tương lai với mong muốn đem lại nguồn kinh tế dồi dào. Do vậy, sáp nhập thường được các doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn khi tiến hành tổ chức lại doanh nghiệp. Vậy sáp nhập được hiểu như thế nào và trong trường hợp các công ty cổ phần muốn sáp nhập với nhau thì hồ sơ, thủ tục thực hiện sẽ bao gồm những gì? Để giúp bạn đọc giải đáp những thắc mắc liên quan đến việc sáp nhập công ty cổ phần, Công ty Luật Quốc tế DSP mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây.

1. Sáp nhập công ty cổ phần là gì?

1.1. Sáp nhập là gì?

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay, “sáp nhập” được quy định và được điều chỉnh bởi nhiều ngành luật, văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Theo đó, tương ứng với mỗi ngành luật sẽ có quy định về sáp nhập một cách cụ thể, nhưng nhìn chung, sáp nhập được quy định tại các ngành luật này đều được hiểu là việc kết hợp giữa hai hay nhiều doanh nghiệp lại với nhau. Có thể kể đến:

Điều 89 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về “sáp nhập pháp nhân” như sau:

1. Một pháp nhân có thể được sáp nhập (sau đây gọi là pháp nhân được sáp nhập) vào một pháp nhân khác (sau đây gọi là pháp nhân sáp nhập).

2. Sau khi sáp nhập, pháp nhân được sáp nhập chấm dứt tồn tại; quyền và nghĩa vụ dân sự của pháp nhân được sáp nhập được chuyển giao cho pháp nhân sáp nhập.

Cũng theo khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020, “sáp nhập công ty” được hiểu là:

 “Sáp nhập công ty là một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.” và

Sáp nhập công ty được xem là một hình thức của tổ chức lại doanh nghiệp” (khoản 31 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

Hay theo quy định của Luật Cạnh tranh năm 2018, cụ thể tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29, “sáp nhập doanh nghiệp” được xác định là một trong cách hình thức tập trung kinh tế và được định nghĩa như sau:

Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Nhìn chung, dù cùng chung một ý nghĩa và mục đích là sáp nhập, nhưng ứng với mỗi phạm vi điều chỉnh sẽ có những khái niệm về “sáp nhập” từ khái quát đến cụ thể như “sáp nhập pháp nhân”, “sáp nhập công ty” hay “sáp nhập doanh nghiệp”. Tuy nhiên, thông qua các quy định được thể hiện trên đây thì bạn đọc cũng có thể hiểu được những tên gọi này đều cùng chung một bản chất.

Như vậy, với những quy định được nêu trên, thì sáp nhập các công ty cổ phần lại với nhau được hiểu là việc một hoặc một số công ty cổ phần (gọi là công ty cổ phần bị sáp nhập) sáp nhập vào một công ty cổ phần khác (gọi là công ty cổ phần nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang công ty cổ phần nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty mình.

1.2. Điều kiện sáp nhập công ty cổ phần

Điều kiện sáp nhập công ty cổ phần (hình minh họa)

Khoản 1 và khoản 3 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

1. Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

3. Các công ty thực hiện việc sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về sáp nhập công ty.

Đồng thời, Điều 30 Luật Cạnh tranh năm 2018 cũng quy định:

Tập trung kinh tế bị cấm là doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.

Theo đó, với những quy định trên thì điều kiện để một hay nhiều công ty cổ phần được sáp nhập với nhau đó là công ty cổ phần bị sáp nhập phải chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang cho công ty cổ phần nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của mình. Ngoài ra, các công ty cổ phần thực hiện việc sáp nhập phải đảm bảo rằng việc sáp nhập này không gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.

2. Thành phần hồ sơ sáp nhập công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020; khoản 2 Điều 61, khoản 4 Điều 73 Nghị định 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp thì thành phần hồ sơ sáp nhập công ty cổ phần sẽ bao gồm:

2.1. Trường hợp công ty cổ phần nhận sáp nhập có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:

– Tuỳ vào nội dung đăng ký thay đổi đó là gì mà thành phần hồ sơ kèm theo sẽ tương ứng với từng nội dung thay đổi đó, ví dụ: thay đổi tên doanh nghiệp thì hồ sơ kèm theo sẽ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; thay đổi vốn góp thì hồ sơ kèm theo là các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; hay trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh thì hồ sơ kèm theo sẽ bao gồm các giấy tờ tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; …

– Ngoài hồ sơ liên quan đến việc đăng ký thay đổi nội dung trên, hồ sơ sáp nhập trong trường hợp này còn phải có:

+ Hợp đồng sáp nhập;

+ Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công ty cổ phần nhận sáp nhập;

+ Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công ty cổ phần bị sáp nhập, trừ trường hợp công ty cổ phần nhận sáp nhập là cổ đông sở hữu trên 65% cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần bị sáp nhập;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty cổ phần bị sáp nhập và công ty cổ phần nhận sáp nhập.

2.2. Trường hợp công ty cổ phần nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp, công ty cổ phần nhận sáp nhập gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty cổ phần nhận sáp nhập đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập.

– Kèm theo thông báo trên còn phải có các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp;

+ Nghị quyết và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua hợp đồng sáp nhập của công ty cổ phần nhận sáp nhập.

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty cổ phần bị sáp nhập và công ty cổ phần nhận sáp nhập.

3. Trình tự, thủ tục sáp nhập công ty cổ phần

Trình tự, thủ tục sáp nhập công ty cổ phần (hình minh họa)

Căn cứ vào khoản 2 và khoản 4 Điều 201 Luật Doanh nghiệp năm 2020; khoản 2 và khoản 3 Điều 61, Điều 73 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì để tiến hành việc sáp nhập công ty cổ phần với nhau, bạn đọc tham khảo các bước thực hiện dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị hợp đồng sáp nhập công ty cổ phần và dự thảo Điều lệ công ty cổ phần nhận sáp nhập

– Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu sau:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập;

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập;

+ Thủ tục và điều kiện sáp nhập;

+ Phương án sử dụng lao động;

+ Cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập;

+ Thời hạn thực hiện sáp nhập;

– Xây dựng Điều lệ công ty cổ phần nhận sáp nhập.

Bước 2: Thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty cổ phần nhận sáp nhập

– Các cổ đông của các công ty cổ phần liên quan thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty cổ phần nhận sáp nhập.

– Lập biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc sáp nhập công ty, thông qua hợp đồng sáp nhập và Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

– Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.

Bước 3: Đăng ký kinh doanh công ty cổ phần nhận sáp nhập

– Về hồ sơ đăng ký, tuỳ vào từng trường hợp được nêu tại phần II mà hồ sơ đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần nhận sáp nhập sẽ bao gồm những giấy tờ tương ứng với từng trường hợp đó.

– Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần nhận sáp nhập trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư nơi công ty cổ phần nhận sáp nhập đặt trụ sở chính.

– Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhận sáp nhập.

Lưu ý: Trong trường hợp người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả không phải là người đại diện theo pháp luật thì cần phải có thêm văn bản uỷ quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả.

Bước 4: Cập nhật tình trạng pháp lý công ty cổ phần bị sáp nhập, công ty cổ phần nhận sáp nhập

– Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty cổ phần bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần nhận sáp nhập.

– Trong trường hợp công ty cổ phần bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty cổ phần nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty cổ phần nhận sáp nhập đặt trụ sở chính thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty cổ phần bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty cổ phần bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Dân sự năm 2015.

– Luật Doanh nghiệp năm 2020.

– Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Về đăng ký doanh nghiệp.

– Luật Cạnh tranh năm 2018.

Tóm lại, việc sáp nhập là hoạt động thường được các công ty cổ phần lựa chọn khi muốn tham gia vào một nền kinh tế thị trường vững mạnh. Tuy rằng hoạt động này khá phổ biến nhưng để thực hiện các hồ sơ cũng như thủ tục liên quan đến việc tiến hành sáp nhập các công ty cổ phần lại với nhau lại là điều mà nhiều doanh nghiệp còn trăn trở và thắc mắc. Chính vì vậy, việc nắm rõ được các hồ sơ cần chuẩn bị và trình tự, thủ tục thực hiện việc sáp nhập sẽ là một lợi thế cho nhiều doanh nghiệp khi muốn thực hiện việc sáp nhập công ty cổ phần.

Thông qua bài viết trên đây, Công ty Luật Quốc tế DSP đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin cơ bản liên quan đến quy định của pháp luật về hồ sơ, thủ tục sáp nhập công ty cổ phần. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn qua Hotline: 089 661 6767 / 089 661 7728 hoặc gửi qua Email: info@dsplawfirm.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Công ty Luật Quốc tế DSP.

 

Bài viết liên quan

089 661 6767